Thursday, November 16, 2017

Hướng dẫn cài đặt Java trên Ubuntu 16.04

Viết bởi: Minh Phạm , 9 tháng trước
Giới thiệu
Java đang là ngôn ngữ lập trình được sử dụng rộng rãi để phát triển ứng dụng phần mềm trên nhiều hệ điều hành khác nhau. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn các bước để cài đặt và quản lý các phiên bản khác nhau của Java sử dụng apt-get.

Cụ thể chúng ta sẽ cài đặt:

Java Runtime Environment (viết tắt là JRE). JRE là chương trình được dùng để chạy các chương trình phần mềm viết bằng ngôn ngữ Java. JRE cần được cài đặt trên tất cả các máy tính để có thể chạy được phần mềm viết bằng ngôn ngữ Java.
Java Development Kit (viết tắt là JDK). JDK là bộ các công cụ dùng để phát triển phần mềm. JDK được dùng chủ yếu bởi các lập trình viên.
Yêu Cầu
Để thực hiện theo hướng dẫn này, bạn cần:

Một máy tính hoặc server chạy Ubuntu 16.04.
Một user trên hệ thống và có quyền sudo (nhưng không phải là root user).
Cài Đặt JRE
Các đơn giản nhất để cài đặt Java đó là sử dụng phiên bản cài đặt được đóng gói theo package dành cho hệ điều hành Ubuntu. Cụ thể, trong phiên bản Ubuntu 16.0 thì khi cài đặt OpenJDK sử dụng Aptitude (hay apt-get) thì phiên bản 8 sẽ được tải về máy và cài đặt. Đây cũng là phiên bản mới nhất và là phiên bản được kiến nghị sử dụng cho Ubuntu 16.04.

Đầu tiên bạn cần cập nhật danh sách package index trên hệ thống. Để làm điều này bạn mở terminal và chạy câu lệnh sau:

$ sudo apt-get update
Tiếp theo, chúng ta sẽ tiến hành cài đặt Java Runtime Environment (JRE):

$ sudo apt-get install default-jre
Cài Đặt JDK (Phiên Bản Mặc Định Dành Cho Ubuntu)
Bên cạnh JRE, Ubuntu còn cung cấp gói cài đặt cho JDK (hay Java Development Kit). JDK là bộ công cụ dành cho các nhà phát triển phần mềm sử dụng ngôn ngữ Java. JDK bao gồm cả JRE do đó nếu cài đặt JDK bạn có thể bỏ qua bước trên. Tất nhiên trong trường hợp nếu bạn đã lỡ chạy câu lệnh trên rồi thì bạn hoàn toàn yên tâm bởi vì chương trình Aptitude dùng quản lý package trên Ubuntu đủ thông mình để bỏ qua phần cài đặt JRE nếu bạn tiếp tục tiến hành cài đặt JDK.

Để cài đặt JDK phiên bản mặc định dành cho Ubuntu, bạn chạy câu lệnh sau đây:

$ sudo apt-get install default-jdk
Cài Đặt JDK (Phiên Bản Oracle)
Nếu bạn muốn cài đặt JDK phiên bản được phân phối bởi Oracle bạn cần thực hiện thêm hai bước:

Thêm PPA của Oracle cho Aptitude:

$ sudo add-apt-repository ppa:webupd8team/java
Cập nhật danh sách package index của Aptitude:

$ sudo apt-get update
Sau đó làm tiếp theo hướng dẫn sau tuỳ thuộc vào phiên bản JDK mà bạn muốn cài đặt trên máy. Lưu ý rằng bạn hoàn toàn có thể chọn cài đặt nhiều phiên bản JDK trên cùng một máy.

Cài Đặt Oracle JDK 6 hoặc Oracle JDK 7
Đây là hai phiên bản cũ của JDK và cả hai đều không còn được hỗ trợ bởi Oracle vào tháng Hai năm 2013 (đối với JDK 6) và tháng Tư năm 2016 (đối với JDK 7). Cả hai đều được khuyến nghị là nên hạn chế sử dụng, tuy nhiên một số phần mềm vẫn yêu cầu máy tính cần có JDK 6 hoặc JDK 7.

Để cài đặt JDK 6 bạn chạy câu lệnh sau:

$ sudo apt-get install oracle-java6-installer
Để cài đặt JDK 7 bạn chạy câu lệnh sau:

sudo apt-get install oracle-java7-installer
Cài Đặt Oracle JDK 8
JDK 8 là phiên bản ổn đinh mới nhất (latest stable version) và được Oracle kiến nghị sử dụng vào thời điểm này. Để cài đặt JDK 8 trên Ubuntu bạn chạy câu lệnh sau:

$ sudo apt-get install oracle-java8-installer
Cài Đặt Oracle JDK 9
JDK 9 là phiên bản mới nhất tuy nhiên có thể có một số lỗi tiềm tàng hoặc chứa đựng các nguy cơ về bảo mật. Do đó, Oracle khuyến nghị chỉ chạy JDK ở môi trường development hoặc test mà không nên sử dụng JDK 9 trên môi trường production.

Để cài đặt Oracle JDK 9 trên Ubuntu bạn chạy câu lệnh sau:

$ sudo apt-get install oracle-java9-installer
Thiết Lập Biến Môi Trường JAVA_HOME
Sau khi cài đặt chúng ta cần phải thiết lập môi trường của Java trên máy. Biến môi trường của Java được sử dụng bởi các chương trình chạy bằng Java và có tên là JAVA_HOME. Giá trị của biến trỏ tới thư mục cài đặt của Java trên máy. Để tìm ra thư mục này bạn chạy câu lệnh sau trên terminal:

$ sudo update-alternatives --config java
Bạn sẽ thấy câu lệnh trên trả về kết quả tương tự như sau:

/usr/lib/jvm/java-8-oracle
Tiếp theo chúng ta sẽ sử dụng kết quả trả về ở trên để gán giá trị cho biến JAVA_HOME.

$ echo 'JAVA_HOME="/usr/lib/jvm/java-8-oracle"' >> /etc/environment
Câu lệnh trên sẽ thêm JAVA_HOME vào biến môi trường trên Ubuntu. Để thay đổi trên được cập nhật mà không cần khởi động lại terminal bạn cần chạy câu lệnh sau:

$ source /etc/environment
Sau cùng chạy câu lệnh sau để kiểm tra lại:

$ echo $JAVA_HOME
Nếu thành công bạn sẽ thấy terminal trả về địa chỉ đường dẫn của thư mục cài đặt Java.

Cách cài MineCraft trên CentOS 7







Cách cài MineCraft trên CentOS 7









Giới thiệu


Bạn đã chơi MineCraft từ lâu và bạn quyết định muốn có MineCraft riêng? Thật dễ, bạn chỉ cần đảm bảo VPS đáp ứng được yêu cầu của MineCraft vì nó là một ứng dụng cần nhiều tài nguyên. Trong bài hướng dẫn này bạn sẽ học cách cài minecraft.
Bạn cần gì


Trước khi bắt đầu bạn cần đảm bảo VPS đáp ứng được:
Ít nhất một 1 GB RAM
5 GB dung lượng
Truy cập SSH quyền root
Bước 1 — Cài đặt các thành phần cần thiết


Trước tiên, bạn cần cài đặt Java vì Minecraft được dựng dựa trên nó. Packpack tiếp theo cần cài là Screen, vì Minecraft server cần hoạt động trên session SSH. Kết nối tới VPS server qua SSH (Windows user có thể sử dụng Putty SSH client cho việc này), chạy command này để cài đặt cả 2 package



yum install java screen -y


Bước 2 — Cách cài Minecraft và cấu hình Minecraft


Để dễ quản lý, bạn cần tạo thư mục riêng cho Minecraft bằng cách chạy lệnh:






mkdir minecraft



Sau đó chuyển tới thư mục bạn vừa cài đặt:




cd minecraft



Tải package Minecraft server package:




wget -O minecraft_server.jar https://s3.amazonaws.com/Minecraft.Download/versions/1.10.2/minecraft_server.1.10.2.jar



Chạy lệnh Screen với tên sau:





screen -S "Minecraft server"



Chấp nhận thỏa thuận EULA bằng cách chuyển từ false sang true trong file eula.txt:




nano eula.txt



Chạy server với lệnh sau:





java -Xmx1024M -Xms1024M -jar minecraft_server.jar nogui



Kết quả sẽ giống như sau:





[Server thread/INFO]: Starting minecraft server version 1.10.2


[Server thread/INFO]: Loading properties


[Server thread/INFO]: Default game type: SURVIVAL


[Server thread/INFO]: Generating keypair


[Server thread/INFO]: Starting Minecraft server on *:25565


[Server thread/INFO]: Using epoll channel type


[Server thread/INFO]: Preparing level "world"


[Server thread/INFO]: Preparing start region for level 0


[Server thread/INFO]: Preparing spawn area: 7%


[Server thread/INFO]: Preparing spawn area: 14%


[Server thread/INFO]: Preparing spawn area: 21%


[Server thread/INFO]: Preparing spawn area: 28%


[Server thread/INFO]: Preparing spawn area: 36%


[Server thread/INFO]: Preparing spawn area: 47%


[Server thread/INFO]: Preparing spawn area: 58%


[Server thread/INFO]: Preparing spawn area: 68%


[Server thread/INFO]: Preparing spawn area: 80%


[Server thread/INFO]: Preparing spawn area: 90%


[Server thread/INFO]: Done (11.695s)! For help, type "help" or "?"



Minecraft đã được cài thành công, bạn có thể thoát Screen bằng CTRL-A + D keyboard shortcut.


Cài đặt của server có thể được chỉnh bằng cách:








nano server.properties






#Minecraft server properties


#Thu Oct 13 22:15:35 EDT 2016


max-tick-time=60000


generator-settings=


force-gamemode=false


allow-nether=true


gamemode=0


enable-query=false


player-idle-timeout=0


difficulty=1


spawn-monsters=true


op-permission-level=4


announce-player-achievements=true


pvp=true


snooper-enabled=true


level-type=DEFAULT


hardcore=false


enable-command-block=false


max-players=20


network-compression-threshold=256


resource-pack-sha1=


max-world-size=29999984


server-port=25565


server-ip=


spawn-npcs=true


allow-flight=false


level-name=world


view-distance=10


resource-pack=


spawn-animals=true


white-list=false


generate-structures=true


online-mode=true


max-build-height=256


level-seed=


use-native-transport=true


enable-rcon=false


motd=A Minecraft Server



Như bạn thấy,có nhiều lựa chọn có thể tùy chỉnh tùy theo ý thích. Để bắt đầu, bạn có thể gia tăng số lượng max-players và biến player-idle-timeout.
Kết luận


Bài này bạn đã biết cách cài Minecraft server. Rất dễ phải không, bạn có thể kết nối tới tất cả người chơi bằng cách sử dụng VPS IP address và tận hưởng khả năng không giới hạn của Minecraft.

Làm thế nào để cài đặt Minecraft server trên Ubuntu 16.04



Bạn cần gì

Trước khi bắt đầu bạn cần đảm bảo VPS đáp ứng được:
Ít nhất một 1 GB RAM
20 GB dung lượng
Truy cập SSH quyền root

Bước 1 – Cài Java và Screen

Trước khi bắt đầu, bạn cần kết nối tới server qua SSH. Để đăng nhập server, mở termina (hoặc dùng Putty SSH Terminal nếu bạn đang dùng Windows) và gõ lệnh sau:

ssh username@ipaddress
Khi đăng nhập, bạn sẽ có thể bắt đầu cài đặt Minecraft server cho riêng bạn.
Để cài Minecraft server, bạn cần Java cài trên hệ thống trước. Để làm việc này, thực hiện các bước sau:
1. Bạn có thể đã có sẵn Java trên máy rồi. để kiểm tra, thực thi lệnh sau:

java -version
2. Chạy lệnh sau trong terminal để tải package cài đặt mới nhất cho máy của bạn, bao gồm Java:

sudo apt-get update
3. Bây giờ để cài Java. Chúng ta sẽ cài Java 17 trong hướng dẫn này:

sudo apt-get install default-jre
4. Cũng vậy để cài đặt screen, để đảm bảo server vẫn chạy kể cả khi bạn bị mất kết nối. Hãy gõ lệnh sau để thực thi:

sudo apt-get install screen

Bây giờ bạn đã có Java và Screen cài trên vps của bạn.

Bước 2 – Cài đặt Minecraft Server trên Ubuntu

Với những bước chuẩn bị cần thiết, bây giờ bạn có thể tập trung cài đặt Minecraft server lên Ubuntu VPS. Để làm việc này, chỉ cần lặp lại các bước sau:

1. Tạo thư mục để chứa source minecrafe mình sắp mở.

sudo mkdir minecarft

2. Khi tạo xong, hãy truy cập vào thư mục này bằng lệnh:

cd minecraft
3. Tiếp theo, bạn cần có wget trên máy. Nếu không có hãy chạy lệnh sau để cài wget:

sudo apt-get install wget
4. Bây giờ hãy tải và cài đặt từ MineCraft Server:

wget -O minecraft_server.jar https://s3.amazonaws.com/Minecraft.Download/versions/ 1.11.2/minecraft_server. 1.11.2.jar
5. Bạn có thể thay số này thành bất kỳ số nào khác để cài bản mới nhất. Hãy xem qua phiên bản tại đây: visit this link.

6. Chấp nhật điều khoản sử dụng Minecraft:

echo "eula=true" > eula.txt
Đặt screen hoạt động và chạy, để server có thể chạy nền:


screen -S "Minecraft server 1"
Chúng tôi đặt session hiện hành ‘Minecraft server 1’, nhưng bạn có thể sử dụng bất kỳ tên nào khác.
Và vậy là xong, bạn đã thành công cài Minecraft server lên Ubuntu.
Bước 3 – Chạy Minecraft server
Bây giờ bạn chỉ cần chạy bản cài. Để thực hiện việc này, chạy lệnh sau trong terminal:

java -Xmx1024M -Xms1024M -jar minecraft_server.jar nogui
Và vậy là xong: Minecraft server sẽ cài xong trong ít phút. Server đang chạy nền cho mỗi lần sử dụng screen. Để thoát khỏi screen, gõ CTRL + A rồi D. Bạn có thể quay lại bước này và mở lại màn hình bằng cách gõ lệnh screen -r trong terminal. Cuối cùng, bạn có thể điều chỉnh thêm trong file cài đặt của server:

vim ~/minecraft/server.properties
Kết luận

Trong các bước hướng dẫn này, chúng tôi đã chỉ bạn cách cài đặt Minecraft server trên Ubuntu. Chúng tôi cũng cung cấp nhiều thông tin hữu như cài đặt Java trên Ubuntu, cài đặt screen để server có thể chạy nền.
Nhữ đã nói trong phần giới thiệu, người chơi có tùy chọn chơi trên server được hosts. Nhưng với bài hướng dẫn này, bạn có thể toàn quyền kiểm soát tính an toàn và điều khiển trên server.

Hướng dẫn cài đặt Java trên Ubuntu 16.04 Viết bởi: Minh Phạm , 9 tháng trước Giới thiệu Java đang là ngôn ngữ lập trình được sử dụng rộn...